20:23 ICT Thứ ba, 22/07/2014
Thông báo từ Hệ thống
Nên chú ý Nên chú ý: Undefined variable: alias in file /includes/blocks/global.album.php on line 18

Trang nhất » DANH MỤC » THÔNG TIN CHUNG » Kế hoạch năm học

Kế hoạch chuyên môn

Thứ bảy - 18/02/2012 10:33
Sau khi cập nhật thông tin và các kế hoạch của Phòng GIáo Dục & Đào Tạo Đà Lạt. Trường Mầm NOn Mimosa đã xây dựng kế hoạch chuyên môn như sau:

    

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÀ LẠT                                                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG MẦM NON MIMOSA                                                                                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                                                                                     ……..o0o……….

   Số: 03 /KH – MN                                                                                                                                           Đà lạt, ngày 6 tháng 10 năm 2011

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GÁO DỤC MẦM NON

 NĂM HỌC 2011 – 2012

Căn cứ:

·            Phương hướng nhiệm vụ năm học 2011 – 2012 của trường Mầm Non Mimosa.

·            Kết quả năm học 2010 – 2011.

·            Tình hình thực tế hiện nay của trường.

Ban Giám Hiệu Trường Mầm non Mimosa xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 – 2012 như sau:

 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

a. Quy mô:

. Học sinh

- Trường MN Mimosa nuôi dạy các cháu từ 24 tháng đến 6 tuổi.

- Tổng số trẻ hiện nay của trường là 120 cháu, được chia ra như sau:

+ Nhà trẻ:    1 nhóm:         30 cháu

+ Mẫu giáo: 4 lớp              90 cháu

Trong đó:                . 3 tuổi:            41 cháu/ 2 lớp

                               . 4 tuổi:            35 cháu/ 1 lớp

                               . 5 tuổi:            14 cháu/ 1 lớp

. Đội ngũ tập thể cán bộ – Giáo viên – CNV:

                   . CBQL:                      1

                   . Giáo viên:                  9

                   . CNV:                                    4

Chuyên môn nghiệp vụ:

                   . Cao đẳng:                  5

                   . Trung cấp SP:            4

                   . Đang chuẩn đại học:  1

       Tỷ lệ đạt chuẩn:                       40%

       Tỷ lệ trên chuẩn:                     60%

b. Thuận lợi và khó khăn:

1.         Thuận lợi:

-            Được sự quan tâm của Phòng Giáo dục đào tạo Đà lạt.

-            Trường được xây dựng kiên cố, có sân rộng và địa thế thuận lợi cho Phụ huynh trong việc đưa đón cháu.

-            Phụ huynh quan tâm và phối hợp với nhà trường trong việc chăm sóc và giáo dục cháu.

  1. Khó khăn:

-            Trường được xây dựng cách đây nhiều năm, diện tích lớp còn chưa phù hợp, nên việc bố trí góc chơi và tổ chức họat động cho các cháu còn gặp khó khăn.

-            Trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi hiện đại còn hạn chế.

-            Thời tiết lạnh, mưa nhiều và các dịch bệnh ảnh hưởng đến việc chuyên cần của các cháu.

-            Một số giáo viên chưa linh hoạt, sáng tạo trong chuyên môn.

 

 

 

 

 

B.     PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CHUNG:

* Năm học 2011 – 2012, Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 03CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về  tiếp tục đẩy mạnh việc  “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí  Minh “.  Gắn với cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

* Tập trung phát triển mạng lưới trường lớp; phát triển số lượng nâng cao chất lượng. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng đồ chơi; nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục.

* Thực hiện chủ đề năm học 2011 – 2012 “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”

* Đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, tiếp tục triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở các lớp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ.

* Nâng cao và đổi mới công tác tuyên truyền về GDMN đố với xã hội, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực phát triển giáo dục mầm non.

 

C. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ:

1. Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 03CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về  tiếp tục đẩy mạnh việc  “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí  Minh “.  Gắn với cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua ”Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực” .

-         Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức  Hồ Chí Minh” : Mỗi CB – GV – CNV tự xây dựng các tiêu chí phấn đấu rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực của một nhà giáo; lồng ghép vào các buổi sinh hoạt chính trị đầu năm, 20/11, 19/5 ; xây dựng kế hoạch thực hiện hàng tháng và áp dụng thực hiện trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ hằng ngày. Tổ chức nhận xét đánh giá vào cuối tháng cũng như cuối năm học.Thực hiện tốt việc tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí trong nhà trường

-         Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục thông qua cuộc vận động “Hai Không” của Ngành, quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 quy định về đạo đức nhà giáo và các biện pháp xử lý vi phạm.

Nâng cao chất lượng thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đưa vào các hoạt động của trường, lớp: Tổ chức ký cam kết thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giữa Ban giám hiệu với tất cả các giáo viên và đại diện phụ huynh học sinh vào ngày khai giảng năm học mới, chú trọng những nội dung sau:

+ Tích cực phối hợp với phụ huynh nâng cao chất lượng và hiệu quả của phong trào"Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; huy động mọi nguồn lực đóng góp của phụ huynh nhằm xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh đối với cơ sở; xây dựng mối quan hệ, ứng xử giữa các thành viên trong  nhà trường; tăng cường giáo dục các kỹ năng sống cho trẻ (kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen trong vệ sinh; kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân; mạnh dạn trong giao tiếp; thân thiện với bạn bè, lễ phép với người lớn tuổi...).

+ Thường xuyên giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ; tiếp tục trồng cây xanh, hoa tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp; tăng cường các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt tập thể, trò chơi dân gian và nghe các làn điệu dân ca trong các hoạt động hàng ngày phù hợp với trẻ ở từng độ tuổi.

+ Phối hợp với Hội khuyến học Phường 2 để có biện pháp hỗ trợ cho các cháu có hoàn cảnh khó khăn.

+ Công trình vệ sinh đạt yêu cầu và sạch sẽ; tiếp tục trồng cây xanh, bồn hoa tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp; tăng cường các hoạt động ngoại khóa; sinh hoạt tập thể, trò chơi dân gian và nghe các làn điệu dân ca trong các hoạt động hàng ngày.

+ Tiến hành kiểm tra, đánh giá “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo các tiêu chí đánh giá các cơ sở GDMN.

2. Củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi.

- Tuyên truyền vận động phụ huynh đưa con em mình trong độ tuổi đến trường, tích cực tha mưu với phụ huynh về mọi mặt nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.

- Phối hợpvới Hội Phụ nữ , Trạm Y tế phường II và Trường Mầm non 2 để làm tốt công tác điều tra số lượng trẻ trong phường ra lớp. Huy động và tạo điều kiện cho tất cả các cháu 5 tuổi được đến trường.

- Thực hiện tốt công tác điều tra, thống kê, báo cáo

- Tập trung kinh phí đầu tư đầy đủ phòng học, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ 5 tuổi ; tuyển dụng giáo viên đứng lớp giảng dạy trẻ 5 tuổi phải đạt trình độ chuyên môn chuẩn.

- 100% trẻ được học bán trú

 

3. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON:

 3.1 CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ NUÔI DƯỠNG:

3.1.1. Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an tòan cho trẻ:

-         Thực hiện lịch cân đo và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ .Thực hiện có hiệu quả việc cân đo và theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ định kỳ theo biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới năm 2005.

-          Giáo viên biết cách phòng và xử lý một sồ bệnh thường gặp ở trẻ.

-         Trường có phòng y tế, nhân viên y tế theo QĐ 58/2008/QĐ-BGD & ĐT ngày 17/10/2008, lập Ban Chỉ đạo y tế trường học nhằm theo dõi và chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu và vận chuyển trẻ em bị tai nạn đến cơ sở y tế.

-          GV nắm vững các thông tin cơ bản, cách phòng chống HIV/AIDS trong Ngành Giáo dục theo Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 11 năm 2008.

-         Kết hợp với phụ huynh xây dựng kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì ở trẻ và vận động phụ huynh tham gia đầy đủ các đợt tiêm chủng cho trẻ.

-         Xây dựng và thực hiện bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

3.1.2.Chăm sóc vệ sinh:

 -  100% trẻ có đồ dùng vệ sinh cá nhân đầy đủ, đồ dùng có ký hiệu riêng. Trẻ được rửa tay dưới vòi  nước chảy.

-   100% trẻ Mẫu giáo có nề nếp, thói quen trong hoạt động vệ sinh.

-       Thực hiện tốt các quy định về vệ  sinh như: vệ  sinh cá nhân trẻ, vệ sinh phòng lớp, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo môi trường xanh – sạch – đẹp.

-       Thực hiện tốt các quy định về phòng chống các bệnh truyền nhiễm cho trẻ như Cúm A H1N1, bệnh thủy đậu, sởi, đau mắt, giun sán,…

-       Mỗi trẻ có đồ dùng cá nhân riêng; không dùng nhựa tái sinh; có đủ nguồn nước sạch cho trẻ sử dụng.

-       Trang bị đồ dùng cá nhân và trang phục cho giáo viên và  bảo mẫu.

-       Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho CB – GV – CNV

-       Tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non. Tổ chức hội thi “Gia đình và sức khoẻ trẻ thơ”

3.2.3. Chăm sóc dinh dưỡng:

@. Chỉ tiêu:

-     Đảm bảo 100% an tòan tính mạng tuyệt đối cho trẻ, phòng tránh các tai nạn thương tích và phòng tránh thất lạc. Biết cách phòng chống và xử lý hóc sặc, ngộ độc, tai nạn, phỏng bỏng, điện giật, …

a.       Đảm bảo 100% trẻ được ăn tại trường. Đảm bảo đúng định mức ăn cho trẻ.

b.      Đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm, có đủ nguồn nước sạch để sử dụng cho trẻ. Phấn đấu đạt loại Tốt.

c.       100% các lớp đạt từ Khá trở lên về vệ sinh phòng lớp sạch đẹp.

@. Biện pháp thực  hiện:

-         Thực hiện đúng quy trình bếp một chiều. Tăng cường kiểm tra nguồn thực phẩm, đăng ký mua thực phẩm đúng nơi quy định, có hợp đồng.

-         Thực hiện chế độ ăn 14.000 đ/ngày.  Khẩu phần ăn hợp lý theo độ tuổi, có đầy đủ các nhóm thực phẩm.

-         Thực hiện tốt 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý giai đoạn 2006 – 2010.

-         Đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm.

-         Thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dưỡng.

-         Đẩy mạnh biện pháp nâng cao kỹ thuật chế biến, nâng cao chất lượng bữa ăn.

-         Thường xuyên kiểm tra  nguồn nước sạch cho trẻ sử dụng và đồ dùng cá nhân của mỗi cháu.

-         Bếp ăn được kiểm tra công nhận  bếp đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

-         Tuyên truyền phụ huynh cho trẻ được tiêm chủng đầy đủ; không để xảy ra dịch bệnh.

 

4. CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRẺ NHÀ TRẺ:

4.1. NHAØ TREÛ 24 – 36 THAÙNG

4.1.1 Nuoâi döôõng vaø chaêm soùc söùc khoûe.

-         Xaây döïng cheá ñoä aên phuø hôïp vôùi ñoä tuoåi.

-         Toå chöùc giaác nguõ cho treû ñuû giaác cho treû

-         Veä sinh caù nhaân, phoøng, ñoà duøng ñoà chôi. Giöõ gìn nguoàn nöôùc vaø xöû lí raùc thaûi hôïp lyù.

-         Khaùm söùc khoûe ñònh kì. Theo doõi, ñaùnh giaù söï phaùt trieån caân naëng vaø chieàu cao cuûa treû.

-         Phoøng traùnh caùc beänh thöôøng gaëp. Baûo veä an toaøn cho treû

4.1.2  Cheá ñoä sinh hoaït:

Thôøi gian

Hoaït ñoäng

60 phuùt

Ñoùn treû

120 phuùt

Chôi – taäp

60 phuùt

Ăn chính

150 phuùt

Nguû

60 phuùt

Ănphuï

60 phuùt

Chôi – taäp

60 phuùt

Ăn chính

60 phuùt

Chôi/ traû treû

 

5.1.3. Muïc tieâu giaùo duïc

@. Phaùt trieån theå chaát:

Treû khoûe maïnh khoûe, caân naëng vaø chieàu cao phaùt trieån bình thöôøng theo löùa tuoåi.

Treû deå daøng thích nghi vôùi cheá ñoä sinh hoaït nhaø treû.

 

 

 

 

 

Treû thöïc hieän ñöôïc vaän ñoäng cô baûn theo ñoä tuoåi vaø moät soá toá chaát vaän ñoäng ban ñaàu : nhanh nheïn, kheùo leùo, thaêng baèng cô theå. Coù khaû naêng phoái hôïp kheùo leùo, cöû ñoäng baøn tay ngoùn tay vaø laøm ñöôïc moät soá vieäc phuïc vuï trong aên uoáng veä sinh caù nhaân.

@. Phaùt trieån nhaän thöùc:

-         Treû thích tìm hieåu, khaùm phaù theá giôùi xung quanh, coù söï nhaïy caûm cuûa caùc giaùc quan. Vaø coù khaû naêng quan saùt, nhaän xeùt, ghi nhôù dieãn ñaït hieåu bieát baèng lôùi noùi ñôn giaûn. Hieåu bieát ban ñaàu veà baûn thaân vaø caùc söï vaät gaàn guõi.

@. Phaùt trieån ngoân ngöõ:

-         Treû hieåu caùc yeâu caàu qua lôøi noùi ñoàng thôøi bieát hoûi vaø traû lôøi moät soá caâu hoûi ñôn giaûn.

-         Treû bieát söû duïng lôøi noùi ñeå giao tieáp vaø noùi leân yeâu caàu cuûa mình.

-         Treû coù khaû naêng caûm nhaän vaàn ñieäu, nhòp ñieäu caâu thô, ngöõ ñieäu lôøi noùi vaø giao tieáp vôùi moïi ngöôøi caùch töï nhieân.

@. Phaùt trieån tình caûm, kó naêng xaõ hoäi vaø thaãm myõ:

-         Coù yù thöùc veà baûn thaân, maïnh daïng giao tieáp vôùi nhöõng ngöôøi gaàn guõi, coù khaû naêng caûm nhaän vaø bieåu loä caûm xuùc.

-         Thöïc hieän moät soá yeâu caàu trong sinh hoaït

-         Thích nghe haùt, vaän ñoäng theo nhaïc, veõ, xeù daùn, xeáp hình …

5.1.4. Noäi dung giaùo duïc

@. Giaùo duïc phaùt trieån theå chaát:

* Phaùt trieån vaän ñoäng:

Taäp ñoäng taùc phaùt trieån caùc nhoùm cô hoâ haáp

Taäp caùc vaän ñoäng cô baûn vaø phaùt trieån toá chaát vaän ñoäng ban ñaàu.

Taäp caùc cöû ñoäng cuûa baøn tay, ngoùn tay vaø phoái hôïp tay, maét.

* Giaùo duïc  dinh döôõng vaø söùc khoûe:

-         Taäp luyeän neà neáp, thoùi quen toát trong sinh hoaït.

-         Treû bieát töï phuïc vuï, giöõ gìn söùc khoûe.

-         Treû nhaän bieát vaø traùnh moät soá nguy cô khoâng an toaøn.

@. Giaùo duïc phaùt trieån nhaän thöùc:

-         Luyeän taäp vaø phoái hôïp caùc giaùc quan: thò giaùc, thính giaùc, xuùc giaùc, khöùu giaùc, vò giaùc.

-         Nhaän bieát: Moät soá boä phaän cuûa cô theå ngöôøi; moät soá ñoà duøng ñoà chôi; moät soá phöông tieän giao thoâng quen thuoäc; moät soá con vaät, hoa, quaû quen thuoäc; moät soá maøu cô baûn, kích thöôùc hình daïng, soá löôïng, vò trí khoâng gian; baûn thaân, ngöôøi gaàn guõi.

@. Giaùo duïc phaùt trieån ngoân ngöõ:

-         Laøm quen vôùi saùch; nghe; noùi.

-         Giaùo duïc phaùt trieån tình caûm, kó naêng xaõ hoäi vaø thaãm myõ

-         Phaùt trieån tình caûm: yù thöùc veà baûn thaân; nhaän bieát theå hieän moät soá traïng thaùi caûm xuùc.

-         Phaùt trieån kyõ naêng xaõ hoäi: moái quan heä tích cöïc vôùi con ngöôøi vaø söï vaät gaàn guõi; haønh vi giao tieáp ñôn giaûn.

-         Phaùt trieån caøm xuùc thaãm myõ: nghe haùt, haùt vaø vaän ñoäng ñôn giaûn theo nhaïc; veõ, naën, xeù daùn, xeáp hình, xem tranh. 

5.1.5. Keát quaû mong ñôïi

@. Giaùo duïc phaùt trieån theå chaát:

* Giaùo duïc Phaùt trieån vaän ñoäng:

-         Thöïc hieän ñoäng taùc phaùt trieån caùc nhoùm cô vaø hoâ haáp

-         Thöïc hieän vaän ñoäng cô baûn vaø phaùt trieån toá chaát vaän ñoäng ban ñaàu.

-         Thöïc hieän vaän ñoäïng cöû ñoäng cuûa baøn tay, ngoùn tay.

* Giaùo duïc dinh döôõng vaø söùc khoûe:

-         Coù moät soá neà neáp, thoùi quen toát trong sinh hoaït.

-         Thöïc hieän moät soá vieäc töï phuïc vuï, giöõ gìn söùc khoûe.

-         Nhaän bieát vaø traùnh moät soá nguy cô khoâng an toaøn.

@. Giaùo duïc Phaùt trieån nhaän thöùc:

-         Khaùm phaù theá giôùi xung quanh baèng caùc giaùc quan.

-         Theå hieän söï hieåu bieát veà caùc söï vaät, hieän töôïng gaàn guõi baèng cöû chæ, lôøi noùi.

@. Giaùo duïc Phaùt trieån ngoân ngöõ:

-         Nghe hieåu lôøi noùi

-         Nghe, nhaéc laïi caùc aâm, tieáng vaø caùc caâu.

-         Söû duïng ngoân ngöõ ñeå giao tieáp

@. Giaùo duïc phaùt trieån tình caûm, kó naêng xaõ hoäi vaø thaãm myõ:

-         Bieåu loä söï nhaän bieát veà baûn thaân.

-         Nhaän bieát vaø bieåu loä caûm xuùc vôùi con ngöôøi vaø söï vaät gaàn guõi

-         Thöïc hieän haønh vi xaõ hoäi ñôn giaûn

-         Theå hieän caûm xuùc qua haùt, vaän ñoäng theo nhaïc, qua toâ maøu, veõ, naën, xeáp hình, xem tranh.

5.1.6. Döï kieán chuû ñeà.

 

Chuû ñeà

Beù vaø caùc baïn

 Ñoà Chôi cuûa beù + Teát trung thu

Gia ñình +  20/12

Ñoäng vaät + Boäi ñoäi

Thöïc vaät

Muøa xuaân + teát

Muøa heø ñeán

24 thaùng  – 36 thaùng

3 tuần

4 tuần 

5 tuần

  5 tuần

4 tuần

4 tuaàn

4 tuaàn

 

 

 

 6 . COÂNG TAÙC GIAÙO DỤC TRẺ MẪU GIÁO:

6.1. 1  Nuoâi döôõng vaø chaêm soùc söùc khoûe.

-         Xaây döïng cheá ñoä aên, khaåu phaàn aên phuø hôïp vôùi ñoä tuoåi

-         toå chöùc giaác nguõ tröa cho treû ( khoaûng 150 phhuùt )

-         veä sinh phoøng, ñoà duøng ñoà chôi vaø giöõ saïch nguoàn nöôùc, xöû lí raùc thaûi…

-         Khaùm söùc khoûe ñònh kì. Theo doõi, ñaùnh giaù söï phaùt trieån caân naëng vaø chieàu cao cuûa treû.

-         Phoøng traùnh caùc beänh thöôøng gaëp. Baûo veä an toaøn cho treû.

6. 1. 2. Cheá ñoä sinh hoaït:

Thôøi gian

Hoaït ñoäng

80 - 90 phuùt

Ñoùn treû – chôi – theå duïc saùng

30 - 40 phuùt

Hoïc

40 - 50  phuùt

Chôi – hoaït ñoäng ôû goùc

30 - 40   phuùt

Chôi ngoaøi trôøi

60 - 70 phuùt

Aên böõa chính

150 phuùt

Nguû

20 – 30 phuùt

Aên böõa phuï

70 - 80 phuùt

Chôi – hoït ñoäng theo yù thích

60 -70 phuùt

Chuaån bò ra veà vaø traû treû.

6. 1. 3. Muïc tieâu giaùo duïc

@. Phaùt trieån theå chaát:

-         Treû khoûe maïnh, phaùt trieån caân ñoái veà caân naëng vaû chieàu cao.

-         Thöïc hieän caùc vaän ñoäng cô baûn moät caùch vöõng vaøng ñuùng tö theá.

-         Coù khaû naêng phoái hôïp caùc giaùc quan vaø vaän ñoäng; vaän ñoäng nhòp nhaøng, bieát ñònh höôùng trong khoâng gian.

-         Coù kyõ naêng trong moät soá hoaït ñoäng caàn söï kheùo leùo cuûa ñoâi tay.

-         Coù moät soá hieåu bieát veà thöïc phaåm vaø ích lôïi cuûa vieäc aên uoáng ñoái vôùi söùc khoûe

-         Coù moät soá thoùi quen, kyõ naêng toát trong aên uoáng, giöõ gìn söùc khoûe vaø ñaûm baûo söï an toaøn cuûa baûn thaân.

@. Phaùt trieån trieån nhaän thöùc:

-         Treû ham hieåu bieát, thích khaùm phaù, tìm toøi caùc hieän töôïng vaø caùc söï vaät xung quanh.

-         Coù khaû naêng quang saùt so saùnh, phaân loaïi phaùn ñoaùn, nghi nhôù coù chuû ñònh.

-         Coù khaû naêng phaùt hieän vaø giaûi quyeát vaán ñeà ñôn giaûn theo nhöõng caùch khaùc nhau vôùi ngoân ngöõ noùi chuû yeáu.

-         Coù moät soá hieåu bieát ban ñaàu veà con ngöôøi, söï vaät, hieän töôïng xung quanh vaø moät soá khaùi nieäm sô ñaúng veà toaùn.

@. Phaùt trieån ngoân ngöõ:

-         Coù khaû naêng laéng nghe, hieåu lôøi noùi giao tieáp haèng ngaøy.

-         Coù khaû naêng bieåu ñaït nhieàu caùch khaùc nhau: lôøi noùi, cöû chæ, ñieäu boä.

-         Dieãn ñaït roû raøng vaø giao tieáp coù vaên hoùa trong giao tieáp haèng ngaøy

-         Coù khaû naêng nghe vaø keå laïi söï vieäc, keå laïi truyeän.

-         Coù khaû naêng caûm nhaän vaàn ñieäu, nhòp ñieäu cuûa baøi thô, ca dao vaø ñoàng giao.

-         Coù kyõ  naêng ban ñaàu veà vieäc ñoïc vaø vieát.

@. Phaùt trieån tình caûm vaø kyõ naêng xaõ hoäi:

-         Coù yù thöùc veà baûn thaân.

-         Coù khaû naêng nhaän bieát vaø theå hieän tình caûm vôùi con ngöôøi, söï vaät hieän töôïng xung quanh. Coù moät soá phaåm chaát ca nhaân: maïnh daïng töï tin, töï löïc.

-         Coù kyõ naêng soáng: toân troïng hôïp taùc, thaân thieän, quan taâm, chia seû.

-         Thöïc hieän moät soá quy taéc, quy ñònh trong sinh hoaït gia ñình, triu7o7ng2 lôùp maàm non, coäng ñoàng gaàn guõi.

@. Phaùt trieån thaãm myõ:

-         Coù khaû naêng caûm nhaän veõ ñeïp trong thieân nhieân, cuoäc soáng vaø taùc phaåm ngheä thuaät.

-         Coù khaû naêng theå hieän caûm xuùc, saùng taïo trong caùc hoaït ñoäng aâm nhaïc, taïo hình.

-         Yeâu thích, haøo huùng tham gia vaøo caùc hoaït ñoäng ngheä thuaät.

6. 1. 4 Nội dung giáo dục 

@. Giáo dục thể chất

 * Phát triển vận động

-         Tập động tác phát triển các nhóm cơ hô hấp.

-         Tập các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.

-         Tập các cử động bàn tay, ngón tay.

 

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

1.  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.

-  Tay:

+  Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

 

-  Tay:

 Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

 Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

-  Tay:

 Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).

 Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

-  Lưng, bụng, lườn:

Cúi về phía trước.

Quay sang trái, sang phải.

Nghiêng người sang trái, sang phải.

-  Lưng, bụng, lườn:

Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.

Quay sang trái, sang phải.

Nghiêng người sang trái, sang phải.

-  Lưng, bụng, lườn:

Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.

+Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.

-  Chân:

Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.

Co duỗi chân.

-  Chân:

Nhún chân.

Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.

-  Chân:

Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.

Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

 

2. Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

 

-  Đi và chạy:

Đi kiễng gót.

Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.

Đi trong đường hẹp.

 

-   Đi và chạy:

Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.

Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.

Chạy 15m trong khoảng 10 giây.

Chạy chậm 60-80m.

-   Đi và chạy:

Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.

Đi nối bàn chân tiến, lùi.

Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.

Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

Chạy chậm khoảng 100-120m.

-   Bò, trườn, trèo:

Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

Bò chui qua cổng.

Trườn về phía trước.

Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).

-   Bò, trườn, trèo:

Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.

Bò dích dắc qua 5 điểm.

Bò chui qua cổng, ống dài1,2m x 0,6m.

Trườn theo hướng thẳng.

Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

Trèo lên, xuống 5 gióng thang.

-   Bò, trườn, trèo:

Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

Bò dích dắc qua 7 điểm.

Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.

Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

Trèo lên xuống 7 gióng thang.

 

-   Tung, ném, bắt:

Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.

Ném xa bằng 1 tay.

Ném trúng đích bằng 1 tay.

Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.

 

-   Tung, ném, bắt:

Tung bóng lên cao và bắt.

Tung bắt bóng với người đối diện.

Đập và bắt bóng tại chỗ.

Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

Ném trúng đích bằng 1 tay.

Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

-  Tung, ném, bắt:

Tung bóng lên cao và bắt.

Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

Đi và đập bắt bóng.

Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

-   Bật - nhảy:

Bật tại chỗ.

Bật về phía trước.

Bật xa 20 – 25 cm

-   Bật - nhảy:

Bật liên tục về phía trước.

Bật  xa 35 - 40cm.

Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).

Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.

Bật qua vật cản cao10 - 15cm.

Nhảy lò cò 3m.

-   Bật - nhảy:

Bật liên tục vào vòng.

Bật  xa  40 - 50cm.

 Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).

Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.

Bật qua vật cản 15 - 20cm.

Nhảy lò cò  5m.


 

3. Tập các cử động của bàn tay, ngóntay, phối hợp tay-mắt  và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

-          Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.

-          Đan, tết.

-          Xếp chồng các hình khối khác nhau.

-          Xé, dán giấy.

-          Sử dụng kéo, bút

-          Tô vẽ nguệch ngoạc.

-          Cài, cởi cúc.

-          Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...

-          Gập giấy.

-          Lắp ghép hình.

-          Xé, cắt đường thẳng.

-          Tô,vẽ hình.

-           Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

-          Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

-          Bẻ, nắn.

-          Lắp ráp.

-          Xé, cắt đường vòng  cung.

-          Tô, đồ theo nét.

-          Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

         

 

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

-          Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

-          Tập tự phục vụ trong sinh hoạt.

-          Giữ gìn súc khỏe và an toàn 

 

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ

Nhận biết  một số

thực phẩm và món ăn quen thuộc.

Nhận biết  một số

thực phẩm thông thường trong các nhómthực phẩm (trên tháp  dinh dưỡng).

Nhận biết dạng chế

biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.

Nhận biết, phân

loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

Làm quen với một

số thao tác đơn giản  trong chế biến một số món ăn, thức uống.

Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

Làm quen cách đánh

răng, lau mặt.

Tập rửa tay bằng xà

phòng.

Thể hiện bằng lời

nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

Tập đánh răng, lau

mặt.

Rèn luyện thao tác

rửa tay bằng xà phòng.

Đi vệ sinh đúng

nơi quy định.

Tập luyện kĩ năng:

đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.

Đi vệ sinh đúng

nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người.

Nhận biết trang

phục theo thời tiết.

Lựa chọn trang

phục phù hợp với thời tiết.

Ích lợi của mặc

trang phục phù hợp với thời tiết.

Lựa chọn và sử

dụng trang phục phù hợp với thời tiết.

Ích lợi của mặc

trang phục phù hợp với thời tiết.

Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm.

Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm  và cách phòng tránh đơn giản.

Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi

không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

 

@. Giáo dục phát triển nhận thức

*  Khám phá khoa học

-        Các bộ phận của cơ thể con người.

-        Đồ vật.

-        Động vật và thực vật.

-        Một số hiện tượng tự nhiên.

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Các bộ phận của cơ thể con người

   Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

   Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.   

2. Đồ vật:

Đồ dùng, đồ chơi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phương tiện giao thông

   Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

 

 

-          Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

-                     Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

-          So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.

-          Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 -  2 dấu hiệu.

-          So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

-                     Phânloại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.

   Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.

   Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu.

    Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

 

3. Động vật và thực vật

-          Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

-          Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả  gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.

-          Đặc điểm, ích lợi và tác hại của  con vật, cây, hoa, quả.

-                     Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

 

-          So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.

-          So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

 

-          Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu.

-          Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.

-          Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.

-          Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. 

-          Cách  chăm sóc và  bảo vệ con vật, cây gần gũi.

-          Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

4.  Một số hiện tượng tự nhiên:

 Thời tiết, mùa

    Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

   Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

-          Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

-          Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

 Ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng

    Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

   Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

  Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

 

 

Nước

 

-          Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.

-           Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây.

-          Các nguồn nước trong môi trường sống.

-          Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

 

-          Một số đặc điểm, tính chất của nước.

-          Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

Không khí, ánh sáng,

 

  Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.

   Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

 Đất đá, cát, sỏi

   Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

  

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

-        Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.

-        Xếp tương ứng.

-        So sánh, sắp xếp theo qui tắc.

-        Đo lường.

-        Hình dạng.

-        Định hướng trong không gian và định hướng thời gian.

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

 

-          Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

-          Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

-          Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

-                     Nhận biết 1 và nhiều.

-                     Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.

-          Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự  trong phạm vi 10.

-          Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.

-          Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

-          Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

-          Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

 

-          Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).

2. Xếptương ứng

   Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

   Ghépthành cặp những đối tượng có mối liên quan.

3.So sánh, sắp xếp theo qui tắc

 

-          So sánh 2 đối tượng về kích thước.

-          Xếp xen kẽ.

 

-          So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

 

-                     Tạo ra qui tắc sắp xếp.

4. Đo lường

 

-          Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.

-          Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

-          Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

-          Đo dung tích bằng một đơn vị đo .

 

-          Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

5. Hình dạng

-          Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế.

-          So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.

-          Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

-          Sử dụng các hình hình học để chắp ghép.

-          Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

 

 

- Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.

 

6.Định hướng trong không gian và định hướng thời gian

   Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân.

-          Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau;   phía trên - phía dưới; phía phải -  phía trái).

-          Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

 

-          Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.

-          Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

-          Gọi tên các thứ trong tuần.

         

*  Tìm hiểu xã hội

-        Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng.

-        Trường mầm non.

-        Một số nghề phổ biến.

-        Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.

 

 

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Bản thân,  gia đình, trường mầm non, cộng đồng

 

-          Tên, tuổi, giới tính của bản thân.

 

 

 

-          Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình.

 

-          Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.

 

-          Họ tên, công việc  của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình.  Địa chỉ gia đình.

-          Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

-          Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình.

-          Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

 

 

-          Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường.

-          Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.

-           Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

-          Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.

 

-          Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

2. Một số nghề  trong xã hội

   Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của  một số nghề phổ biến.

   Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

3. Danh lam thắng cảnh, các ngày lễ hội, sự kiện văn hoá

   Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương.

   Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.

 

@. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

+  Nghe

-     Nghecác từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, từ khái quát.

-     Nghelời nói trong giao tiếp hằng ngày.

-     Nghe  kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

+ Nói

-     Phát âm rõ các tiếng trong tiếng Việt.

-     Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau.

-     Sử dụng đúng từ ngữ và câu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi.

-     Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.

-     Lễ phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp.

+ Làm quen với việc đọc, viết

-     Làm quen với cách sử dụng sách, bút.

-     Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống.

-     Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.

 

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1.  Nghe

-          Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc.

-          Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.

-          Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.

-          Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản.

-          Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu.

-          Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.

-          Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

-          Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

-          Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

-          Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

 

2. Nói

-          Phát âm các tiếng của tiếng Việt.

-          Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.

-          Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.

-          Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

-          Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.

-          Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.

-          Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào?

-          Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?.

-          Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà có?.

-          Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?.

-          Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

-          Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

-          Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.

-          Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

-          Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

-          Kể lại truyện đã được nghe có sự giúp đỡ.

-          Kể lại truyện đã được nghe.

-          Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

-          Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

-          Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.

-          Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

-          Kể lại sự việc.

-          Kể lại sự việc có nhiều tình tiết.

-          Kể lại sự việc theo trình tự.

-          Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

-          Đóng kịch.

 

 

3. Làm quen với  đọc, viết

-          Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

-          Tiếp xúc với chữ,  sách truyện.

-          Nhận dạng một số chữ cái.

-          Nhận dạng các chữ cái.

-          Tập tô, tập đồ các nét chữ.

 

 

-                     Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

-          Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

-          Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

+       Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

+       Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

-          Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện.

-          Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

-          “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

-          Giữ gìn sách.

-          Giữ gìn, bảo vệ sách.

               

 

 

@. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

* Phát triển tình cảm

-        Ý thức về bản thân.

-        Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tư­ợng xung quanh.

* Phát triển kỹ năng xã hội

-        Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.                                                                                                                                                                                                                                                                                                     

-        Quan tâm bảo vệ môi trường.

                                         

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Phát triển tình cảm

 

- Ý  thức về bản thân

 

 

 

 

 

-  Tên, tuổi, giới tính.

-  Những điều bé thích, không thích.

 

-  Tên, tuổi, giới tính.

-  Sở thích, khả năng của bản thân.

 

-  Sở thích, khả năng của bản thân.

-  Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

-  Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

 

 

-  Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).

-  Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

-  Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.

-  Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.

-  Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

-  Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.

 

-  Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động.

-  Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

-  Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

-  Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

 

-  Kính yêu Bác Hồ.

-  Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

-  Kính yêu Bác Hồ.

-  Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

2. Phát triển kỹ năng xã hội

 

 

- Hành vi và quy tắc ứng xửxã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  - Quan tâm đến môi trường

-  Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).

-  Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

-  Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).

 

-  Chờ đến lượt.

 

-  Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

-  Chờ đến lượt, hợp tác.

-  Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

-  Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.

-  Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

-  Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

 

-  Chơi hoà thuận với bạn.

-  Quan tâm, giúp đỡ bạn.

-  Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.

-   Nhận biết hành vi  “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

-  Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.

-  Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.

-  Tiết kiệm điện, nước.

-  Giữ gìn vệ sinh môi trường.

-  Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ

Nội dung

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

 

 

 

 

 

   Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũivà ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

   Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

   Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc (nghe, hát, vận động theo nhạc)và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

 

-          Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).

-          Nghe và nhận ra các  loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).

-          Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

-          Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

-          Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

-          Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

-          Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

-          Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

-          Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

-          Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

-          Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm.

-          Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp).

-          Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.

 

-          Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.

-          Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

-          Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.

-          Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét.

-          Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm  có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.

-          Nhận xét sản phẩm tạo hình.

-          Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.

-          Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.

 

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).

-          Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

-          Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

-          Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.

-          Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

-          Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).

-          Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

 

-          Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

-          Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích.

 

-           Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.

-          Đặt tên cho sản phẩm của mình.

 

 

  6. 1. 6 K eát quaû mong ñôïi

*  Giáo dục phát triển thể chất

+ Phát triển vận động

Kết quả

mong đợi

3 - 4 tuổi

4- 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

   Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

 

    Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

   Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                    

 

2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động

 

2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

-  Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).

-  Đi kiễng gót liên tục 3m.

2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

-  Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

-  Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.

2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

-   Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.

-  Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.

-  Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.

2.2. Kiểm soát được vận động:

-  Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.

-  Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

2.2. Kiểm soát được vận động:

     Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).

2.2. Kiểm soát được vận động:

    Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).

 

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

-                      Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).

-          Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

-                      Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).

-          Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).

-          Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp.

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

-                      Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m).

-                      Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m).

-          Đi, đập và bắt được bóng nảy  4 - 5 lần liên tiếp.

 

2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

-          Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng. 

-          Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).

-          Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.

2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

-          Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m

trong 10 giây.

-          Ném trúng đích ngang (xa 2 m).

-                     Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.

2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

-          Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.

-          Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).

-          Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.

3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt

3.1. Thực hiện được các vận động:

-                       Xoaytròn cổ tay.

-                      Gập, đan ngón tay vào nhau.

3.1. Thực hiện được các vận động:

-                      Cuộn - xoay tròn cổ tay

-                       Gập, mở, các ngón tay,

3.1. Thực hiện được các vận động:

-                      Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.

-                      Gập, mở lần lượt từng ngón tay

3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:

-                      Vẽ được hình tròn theo mẫu.

-                      Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.

-                      Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.

-                      Tự cài, cởi cúc.

 

3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối  hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

-                      Vẽ hình người, nhà, cây.

-                      Cắt  thành thạo theo đường thẳng.

-                      Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối.

-                      Biết tết sợi đôi.

-                      Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.

3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động:

-                      Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

-                      Cắt được theo đường viền của hình vẽ.

-                      Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu.

-                      Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.

-                      Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng mở phecmơtuya.

* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

Kết quả

mong đợi

3 - 4 tuổi

4- 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe

1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).

1. 1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:

-          Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.

-          Rau, quả chín có nhiều vitamin.

1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:

-          Thựcphẩm giàu chất đạm: thịt, cá...

-          Thựcphẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…

1.2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…

1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...

1.3. Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

1.3. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.

1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống  nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.

2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

2.1.Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

-          Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

-          Tháo tất, cởi quần, áo .....

2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:

-          Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.

-          Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.

 

2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:

-          Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.

-          Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.

-          Đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong dội/ giật nước cho sạch.

2.2. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.

2.2. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.

3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ

3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: 

uống nước đã đun sôi…

 

3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:

-           Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.

-          Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…

-          Không uống nước lã. 

 

3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:

-          Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.

-          Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.

-          Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

-          Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. 

 

3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ  sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

-          Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học.

-          Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:

-          Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.

-          Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....

-          Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

-          Bỏ rác đúng nơi qui định.

3.2. Có một số hành vi  và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:

-          Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy 

-          Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

-          Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc  sốt....

-          Che miệng khi ho, hắt hơi.

-          Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

-          Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.

4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh                                                                                              

 

4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếpđang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở.

 

 

4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch

4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không  nghịch các vật  sắc, nhọn.

4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở.

4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.

 

4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng,  bụi rậm ... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

4.3. Biết  tránh một  số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:

-          Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....

-          Không tự lấy thuốc uống.

4.3. Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:

-          Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... 

4.3. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:

-          Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,....

 

 

-          Không leo trèo  bàn ghế, lan can.

-          Không nghịch các vật sắc nhọn.

-          Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

-          Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

-          Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

-          Biết không tự ýuống thuốc.

-          Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ  dễ bị ngộ độc; uống  rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho  sức khoẻ.

 

4.4. Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:

-          Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

-          Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.

4.4. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ

-          Biết gọi người lớn khi gặp  trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ...

-                     Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.

+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.

 

 

-          Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ

 

 

 

 

 

4.5. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:

-          Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.

-          Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.

-          Không leo trèo cây, ban công, tường rào...

 

 

 

 

@. Giáo dục phát triển nhận thức.

* Khám phá khoa học

Kết quả

 mong đợi

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

 

1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng

1.1. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.

1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....

 

1.1. Tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?...

 

1.2. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.

 

 

1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.

 

1.2  . Phối hợp các giác

quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét lá, hoa, quả... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.

 

1.3. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.

 

 

1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.

 

1.3. Làm thử nghiệm

và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận. Ví dụ: Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới,  theo dõi và so sánh sự phát triển.

 

1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.

 

1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.

1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.

1.5. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.

1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.

1.5. Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

 

2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản

    Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi.

 

2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”

 

2.1. Nhận  xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”.

 

2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.

2.2.Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.

 

 

3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau

3.1. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.

 

3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

3.1. Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

3. 2. Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình... như:

-                              Chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị bữa ăn của mẹ, bác sĩ khám bệnh ...

-                              Hát các bài hát về cây, con vật...

-                              Vẽ, xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản.

 

 

3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình... như:

-                              Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo  chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên...

-                              Hát các bài hát về cây, con vật...

-                              Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình.... cây cối, con vật...

 

 

3.2. Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và  tạo hình... như:

-                              Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học, bệnh viện…; mô phỏng vận động/ di chuyển/ dáng điệu các con vật.

-                              Hát các bài hát về cây, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...

-                              Vẽ, xé, dán, nặn  các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất..

 

* Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

 

Kết quả

mong đợi

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Nhận biết số đếm, số lượng

1.1. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

 

 1.1. Quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?...

1.1.   Quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...

1.2. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.

 

1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. 

1.2.    Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

1.3. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

 

1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

 1.3. So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.

1.4. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.

 

1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.

 1.4. Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.

1.5. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

 1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. 

1.5.  Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành hai nhóm  bằng các cách khác nhau.

 

 

1.6. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.

1.6. Nhận biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.

 

 

1.7. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

 

1.7. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

2. Sắp xếp theo qui tắc

   Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.

 

    Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại.

 2.1. Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

2.2. Nhận ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại.

2.3. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp

3. So sánh hai đối tượng

   So sánh  hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.

 

   Sử dụng dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.

   Sử dụng một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.

 4. Nhận biết hình dạng

    Nhận dạng và gọi tên  các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

4.1. Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....)

    Gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai  khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.

4.2. Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.

5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian

   Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.

5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.

5.1. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.

5.2. Mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.

 5.2. Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm.

 

* Tìm hiểu  xã hội

Kết quả

 mong đợi

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng

1.1.         Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi,trò chuyện

 

1.1.      Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

1.1.Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi,trò chuyện.

1.2.         Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.

 

1.2.  Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

1.2. Nói tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

1.3. Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình

1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.

 

1.3. Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.

1.4. Nóiđược tên trường/lớp,  cô giáo, bạn , đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện

1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. 

 

1.4. Nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

 

 

1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

 

1.5. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

 

 

 

 

1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

1.6. Nói họ tên và đặc điểm của các bạn tronglớp khi được hỏi, trò chuyện.

2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương

   Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh.

   Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.

   Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Ví dụ: nói “Nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới ...”

 

3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh

3.1.    Kể tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh.

3.1. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội .

3.1. Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ nói: “Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ làm và cho em đi chơi công viên…”.

 

3.2.                                                Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương.

3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương.

3.2.  Kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

 

 

 

@. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

 

Kết quả

 mong đợi

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1.Nghe hiểu lời nói

1.1. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.

1.1. Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”.

1.1. Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái T đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”.

 

1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…

 

1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…

1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập,..).

 

1.3. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.

1.3. Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

 

2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày

2.1. Nói rõ các tiếng.

2.1. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.

2.1. Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.

2.2. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...

2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…

2.2. Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.  

2.3. Sử dụng được câu đơn, câu ghép.

2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.

2.3. Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,.. 

2.4.  Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,..

2.4. Kể lại sự việc theo trình tự.

 

2.4. Miêu tả sự việc với nhiều thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,  ... của nhân vật.

2.5. Đọc thuộcbài thơ, ca dao, đồng dao...

2.5. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

2.5. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

2.6. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

2.6. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc.

 

2.6. Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện.

2.7. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.

2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.

2.7. Đóng được vai của nhân vật trong truyện. 

2.8. Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp.

2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp.

2.8. Sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi. xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống.

 

2.9. Nói đủ nghe, không nói lí nhí.

2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.

2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.

 

3. Làm quen với việc đọc – viết

3.1. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

3.1. Chọn sách để xem.


3.1. Chọn sách để “đọc” và xem.

3.2. Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.

3.2. Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

 

3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).

3.3. Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.

 

3.4. Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..

3.4. Nhận ra kí hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa, biển báo giao thông...

 

 

3.5. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt.

3.3. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc.

3.5. Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,..

 3.6. Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

 

@. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.

 

Kết quả

mong đợi

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

 

1. Thể hiện ý  thức về bản thân

 

1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.

1.1. Nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.

1.2. Nói được điều bé thích, không thích.

1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.

1.2. Nói được  điều bé thích, không thích., những việc bé làm được  và  việc gì  bé không làm được.

 

 

1.3. Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới  tính, sở thích và khả năng).

 

 

1.4. Biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình.

 

 

1.5. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

 

2. Thể hiện sự tự tin, tự lực

2.1.  Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.

 

2.1. Tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi...).

 

2.2. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao  (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,...).

2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).

2.2. Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.

 

 

3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

3.1. Nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh.

3.1. Nhận biết được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.

3.2. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. 

3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.

3.2. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ.

 

 

3.3. Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ.

3.3.  Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.

3.4. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ (chỗ ở, nơi làm việc...)

 

3.4. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.

3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

3.5. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

 

 

 

3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

3.6. Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống (trang phục, món ăn…) của quê hương, đất nước.

 

 

4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

 

4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.

4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

4.2. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...

4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

4.2. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

 

4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.

4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói.

4.3. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.

 

4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.

4.4. Biết chờ đến lượt.

4.4. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

4.5. Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...).

4.5. Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.

 

 

4.6. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

 

5. Quan tâm đến môi trường

 

 

 

 

5.1. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.

5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.

 

 

5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.

5.2.  Bỏ rác đúng nơi quy định.

5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.

 

5.3. Không bẻ cành, bứt hoa.

5.3. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...).

 

5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.

5.4. Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.

 

@. Giáo dục phát triển thẩm mĩ.

 

Kết quả mong đợi

3 - 4 tuổi

4 - 5 tuổi

5 - 6 tuổi

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

1.1. Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.

1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

 

1.1. Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

1.2. Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

1.2. Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.

1.2. Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp ) theo bài hát, bản nhạc.

1.3. Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn  và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

1.3 Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

1.3. Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.

2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc)và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình).

2.1. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...

2.1.Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình  cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...

2.2. Vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ).

2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ).

2.2. Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

2.3. Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.

2.3. Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.

2.4. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản.

2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

2.4. Phối hợp các kĩ năng vẽ để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

2.5. Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.

2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

2.5. Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

2.6. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

2.6. Phối hợp các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

2.7. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

2.7. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

2.7. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình.

2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.

2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

3.1. Vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.

3.1. Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. 

3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.

3.2. Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

3.2. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

3.3. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

 

6. 1. 7 Döï kieán chuû ñeà.

 

Thaùng

Chuû ñeà

3t – 4tuoåi

4t – 5tuoåi

5t – 6tuoåi

9

 Tröôøng maàm non + Trung thu

3  tuần

  3 tuaàn

3 tuần

9 – 10

 Baûn thaân

4 tuần

3 tuaàn 

3 tuần

10 – 11

 Gia ñình

4 tuần

3 tuaàn

3 tuần

12 – 1

 Ngheà nghieäp + 20/11

4 tuần

4 tuaàn

3 tuần

1 – 2

Ñoäng vaät + 22/12   

4tuần

5 tuaàn

5 tuần

2

 Thöïc vaät – muøa xuaân

4 tuần

6 tuaàn

4 tuần

3

 Giao thoâng

4 tuần

3 tuaàn

3 tuần

4

 Queâ höông – Baùc Hoà

2 tuần

2 tuaàn

6 tuần

5

 Hieän töôïng thieân nhieân

2 tuaàn

2 tuaàn

2 tuần

 Oân taäp

3 tuần

2 tuaàn

2 tuần

 

7. THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁO DỤC

7. 1.1. Triển khai thực hiện chương trình GDMN mới:

-          Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình GDMN mới ở 1 nhóm trẻ và 11 lớp mẫu giáo bằng các biện pháp cụ thể:

-          Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Phòng Giáo dục, cụm mầm non tổ chức vào đầu năm học; triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên tại trường.

-          Dựa vào chương trình gợi ý từng độ tuổi, các giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục phù hợp với thực tế, đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo và sáng tạo; đảm bảo yêu cầu từng độ tuổi và mục tiêu đề ra trong từng lĩnh vực.

-          Dự giờ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm giảng dạy ở các đơn vị mầm non trong Thành phố; tổ chức thao giảng lên chuyên đề,  tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường để nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên trong đơn vị theo kế hoạch trọng tâm hàng tháng; tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá nhận xét sau mỗi chủ đề thực hiện.

-          Tiếp tục trang bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ chương trình GDMN mới, xây dựng các góc hoạt động trong và ngoài lớp dưới nhiều hình thức phong phú; tạo nhiều cơ hội cho trẻ tìm tòi khám phá theo hứng thú cuả trẻ, phát huy tối đa tính tích cực của trẻ thông qua các hoạt động.

7. 1. 2 Thực hiện có hiệu quả các chuyên đề trọng tâm trong năm học:

-          Giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, kỹ năng sống cho trẻ và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm có hiệu quả.

-          Triển khai, hướng dẫn giáo viên lựa chọn nội dung giáo dục an toàn giao thông phù hợp với thực tế địa phương, rèn kỹ năng thực hiện luật an toàn giao thông cho trẻ, tăng cường cho trẻ thực hành, trãi nghiệm thông qua hoạt động học và chơi, Hội thi Bé tìm hiểu luật giao thông trong trường.

-          Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch và lồng ghép linh hoạt, hiệu quả vào các hoạt động hàng ngày.

-          Tham gia bồi dưỡng chuyên đề giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm có hiệu quả,hướng dẫn triển khai lồng ghép tích hợp vào các hoạt động hàng ngày và ở từng chủ đề giáo dục có nội dung liên quan.

-          Rèn cho trẻ cung cách sống đối với mọi người.

7. 1. 3  Ứng dụng công nghệ thông tin ở trường mầm non:

-          Triển khai ứng dụng có hiệu quả các phần mềm chương trình kidsmart cho trẻ mẫu giáo ở 3 độ tuổi và chương trình Happykid, Kidpix đối với trẻ MG 5 tuổi.

-          Tạo điều kiện cho trẻ được thực hành và tạo sản phẩm qua các chương trình  mà trẻ được tiếp xúc.

-          Mỗi giáo viên có ít nhất 1 sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin có chất lượng phục vụ công tác giản dạy trong năm học.

-          point, Proshow gold,...Giáo viên có ít nhất 1 – 2 bài giảng ƯDCNTT/tháng, có địa chỉ Email để trao đổi thông tin, học tập, trao đổi về chuyên môn.

-          Tạo cơ hội cho trẻ được tham gia vào các cuộc lễ hội để cảm nhận và thể hiện sự vui thích truyền thống văn hoá cuả địa phương, cuả đất nước như: 

+ Lễ hội:  Lễ hội Trăng Rằm; Lễ hội Ngày  Nhà giáo Việt Nam 20/1; Lễ hội Mùa xuân; 8/3. 19/5 và Tết thiếu nhi 1/6.

+ Hội thi của trẻ như:  Thi “ Bé với làn điệu dân ca”; Thi “ Bé với luật giao thông”; Hội thi “Gia đình và sức khoẻ trẻ thơ”.

+ Hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

7. 1.4. Giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập:

-          Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định của BGD&ĐT về GD trẻ khuyết tật hoà nhập.

-          Thực hiện các nội dung giáo dục trẻ khuyết tật theo nhu cầu, khả năng và điều kiện thực tế nhằm đảm bảo công bằng cho trẻ khuyết tật.

8.  BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN:

d.      Thực hiện Quyết định số 09/2005/QĐ- TTg ngày 01/01/2005 của  Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010”.

e.       Bồi dưỡng giúp giáo viên thể hiện tác phong sư phạm, yêu nghề, mến trẻ. Thực hiện đúng chính sách pháp luật của nhà nước. Đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới.

f.       Đảm bảo 100% giáo viên đứng lớp đạt chuẩn nghiệp vụ.

g.      Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia chuẩn hóa Đại học MN hệ từ xa và Cao đẳng MN, tăng tỷ lệ trên chuẩn đạt 50%.

h.      Bồi dưỡng chuyên môn theo từng nội dung chuyên đề hàng tháng.

i.        Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, thực hành chuyên đề, đặc biệt là chương trình GDMN mới do Phòng Giáo dục, cụm mầm non và trường tổ chức.

j.        Lên tiết tốt, thanh kiểm tra, hội thi giáo viên giỏi cấp trường, tham gia hội thi giáo viên giỏi cơ sở,…nhằm nâng cao tay nghề cho giáo viên.

-          Khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ, đồng thời tự tu dưỡng rèn luyện đạo đức Nhà giáo, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo trong năm học. 100% CBQL – GV có chứng chỉ A tin học.

-          Xây dựng các gương điển hình tiên tiến; nêu gương tập thể, cá nhân có nhiều nổ lực vượt khó và có nhiều thành tích cao trong công tác.

-          100% Giáo viên đạt từ Khá trở lên, không có giáo viên đạt yêu cầu.

a.               XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT THIẾT BỊ.  

-          Trang bị thêm một số kệ, đồ chơi trong lớp và ngoài trời, đồ dùng đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. Chú trọng đầu tư cho các lớp 5 tuổi.

-          Tạo môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng, phong phú đảm bảo an toàn về thể chất và tâm lý cho trẻ.

-          Tăng cường sử dụng nguyên vật liệu dễ tìm, có sẵn ở địa phương để làm đồ dùng học liệu cho trẻ.

-          Tạo môi trường hoạt động và sản phẩm đa dạng, phong phú nhằm cung cấp cho trẻ những hiểu biết về bản sắc văn hóa và giáo dục truyền thống của địa phương.

b.             CÔNG TÁC PHỔ BIẾN KIẾN THỨC KHOA HỌC VỀ CHĂM SÓC NUÔI DẠY TRẺ VÀ TUYÊN TRUYỀN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON.

-          Tiếp tục thực hiện các biểu bảng, các góc tuyên truyền với nhiều nội dung phong phú, đa dạng theo từng chủ điểm, nâng cao chất lượng góc trưng bày sản phẩm  để thu hút sự theo dõi của phụ huynh.

-          Nội dung tuyên truyền thay đổi hàng tháng theo 15 nội dung chính do Bộ GD ban hành, phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm của ngành học, bậc học và điều kiện thực tế của nhà trường.

-          Nâng cao nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

-          Tuyên truyền phong phú về các nội dung giáo dục trẻ.

-          Phối hợp với phụ huynh, nhằm mục đích kết hợp tốt giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ.

 

-          Nghiên cứu từ các trang web, sử dụng các số tạp chí GDMN và chuyên đề “Bé và Gia đình” để giáo viên có điều kiện học tập, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và có kiến thức để tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh.

-          Vận động phụ huynh đưa trẻ đến lớp chuyên cần để đảm bảo tốt về mặt học tập, sinh hoạt của trẻ.

-          Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về các điều kiện chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một tiểu học, không dạy trước chương trình lớp một cho trẻ 5 tuổi.

11. CÔNG TÁC THANH KIỂM TRA – THI ĐUA:

 @. Chỉ tiêu:

-          Thanh tra vệ sinh trang trí lớp:100% các lớp.

-          Thanh tra hồ sơ sổ sách, chất lượng đầu năm:100% lớp

-          Kiểm tra việc thực hiện các nội dung trọng tâm, đặc biệt là việc lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường, Ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục trẻ.

-          Thanh tra chuyên đề: Hồ sơ giáo án, đồ dùng học tập theo từng chủ đề, kiểm tra tay nghề, vệ sinh lớp, …

-          Thanh tra tòan diện 2 lần/năm:  100% GV và các lớp

@. Biện  pháp:

-          Xây dựng kế hoạch thanh tra.

-          Thanh tra theo chuyên đề, thanh tra toàn diện.

+  1 tháng dự giờ 1 lần/ 1 giáo viên

-          Tăng cường công tác kiểm tra dự giờ, theo dõi đánh giá, rút kinh nghiệm ở mỗi chủ đề, thay đổi hình thức bồi dương chuyên môn để giáo viên tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.

-          Triển khai các đợt thi đua:

                   + Đợt 1:          Từ đầu năm đến 20/11/2011

                   + Đơt 2:          Từ 20/11 đến cuối HK I

                   + Đợt 3:          Từ đầu HK II đến 26/3

          +  Đợt 4:         Từ 26/3 đến cuối năm học

-          Chuẩn bị tốt các họat động cho trẻ.

-          Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi, sọan giáo án tốt, hình thức đẹp.

 

                                                                                                                                                          Đà lạt, ngày 6 tháng 10 năm 2011

                        Hiệu trưởng                          

 

      

 

                                                                                                                                                                    Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG

NĂM HỌC 2011 – 2012

 

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

GHI CHÚ

7

a.              Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất cho năm học mới.

 

8

-          Tham gia bồi dưỡng chuyên môn hè 2011

-          Tham gia bồi dưỡng chính trị hè 2011 do PGD tổ chức

-          Tổ  chức ngày tựu trường

-          Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn tại trường.

-          Ổn định danh sách lớp

-          Báo cáo tình hình đầu năm học

-          Xây dựng nề nếp, thói quen vệ sinh, ăn ngủ cho trẻ

-          Tiếp tục trang bị, đầu tư cơ sở vật chất cho năm học.

+ KH tuyên truyền:    - Một ngày của bé

 

9

-          Tổ chức ngày hội  “Chào mừng năm học mới”

-          Thống kê đầu năm.

-          Tổ chức Đại hội Cha mẹ trẻ.

-          Xây dựng kế hoạch năm học của trường ,lớp.

-          Kiểm tra vệ sinh, trang trí các lớp.

-          Tổ chức cân đo, phân loại thể lực lần 1

      -   Tổ chức khám sức khỏe cho các cháu

-          Tổ chức Lễ Hội Trăng Rằm.

+ KH Tuyên truyền: - Nhu cầu của trẻ nhỏ.

 

10

-          Tổ chức Hội nghị Công nhân viên chức -  đăng ký danh hiệu thi đua.

-          Tham dự đợt thao giảng, giao lưu học tập kinh nghiệm việc thực hiện chương trình GDMN mới tại một số trường MN trong Cụm và tại đơn vị.

-          Dự giờ, kiểm tra chất lượng đầu năm, kiểm tra việc thực hiện lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường , ATGT,  ứng dụng CNTT , Gd sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả , giáo dục kỹ năng sống cho trẻ ở các khối lớp.

-           Tuyên truyền: 

+ Vệ sinh dinh dưỡng

+  Các cơ hội để chăm sóc trẻ hằng ngày.

 

11

-          Kiểm tra việc thực hiện chương trình GDMN mới tại đơn vị

-          Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường

-          Thi đua làm ĐDĐC, lên tiết tốt chào mừng Ngày 20/11

-          Tổ chức Lễ Hội 20 / 11 – Mừng ngày Nhà Giáo Việt  Nam.

-          Tuyên truyền PH:  

+ Chăm sóc bà mẹ mang thai

      + Nuôi con bằng sữa mẹ                                  

+

12

-          Kiểm tra việc thực hiện các nội dung lồng ghép tại đơn vị

-          Tổ  chức thi giáo viên giỏi, cô nuôi giỏi cấp trường

-          Tổ chức Hội thi “ATGT” cấp trường.

-          Liên hoan “Bé tập làm nội trợ” cấp trường

-          Kiểm tra toàn diện học kỳ I

-          Tổ chức cân đo lần 2 cho trẻ.

. Tuyên truyền PH: 

+  Làm thế nào để trẻ luôn được hạnh phúc và yêu thương, an   tòan và yên ổn.        

 

01

-          Sơ kết học kỳ I.

-          Tổ chức ngày hội CNTT và hội thi “Bé tạo sản phẩm đẹp từ chương trình Kidsmart” cấp trường.

-          Tổ chức Lễ hội Mừng Xuân.

. Tuyên truyền PH:  

+ Dạy con ngoan.    

  + Giúp trẻ tự tin.

 

02

-          Hưởng ứng hội thi giáo viên giỏi cấp cơ sở

-          Đẩy mạnh chất lượng thực hiện chương trình GDMN mới, hoạt động các góc chơi.

. Tuyên truyền PH: .

+ Cha mẹ chơi với con như thế nào để giúp con phát triển.

  + Khuyến khích trẻ tò mò sáng tạo.

 

 

03

-          Tổ chức Lễ hội “8 - 3”. Hội thi “Bé với làn điệu dân ca”

-          Tổ chức hội thi “An toàn giao thông” cấp trường.

-          Tổ chức cân đo lần 3 cho trẻ

-          Tuyên truyền PH:        

+ Môi trường sạch sẽ.

 +  Chăm sóc trẻ bị bệnh

 

o     

4

-             Tổ chức hội thi “Gia đình và sức khoẻ trẻ thơ”

-             Thăm lớp dự giờ và kiểm tra toàn diện giáo viên lần 2

-             Các lớp tập văn nghệ chuẩn bị tổng kết năm học.

Tuyên truyền PH:  

+  Dạy trẻ học nói.

  

 

5

-          Tiếp tục Kiểm tra toàn diện học kỳ II.

-          Khảo sát , đánh giá chất lượng trẻ 5 tuổi theo chuẩn phát triển và xin cấp Giấy Chứng nhận.

-          Đánh gia, xếp loại  Chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN cuối năm học.

-          Sơ kết các chuyên đề trọng tâm, báo cáo tổng kết việc triển khai thực hiện chương trình GDMN mới

-          Báo cáo tổng kết năm học.

-          Đánh giá trường học an toàn phòng chống thương tích trong cơ sở Mn.

-          Tổ chức Lễ Ra Trường của các Bé Khối Lá.

-          Tổ chức Tổng kết năm học.

-          Tuyên truyền PH:   

+ Chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một.

-           

6

-          Xây dựng kế hoạch công tác dạy, trực hè.

 

 

 

 

 

 

    

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Bích Ngọc

Nguồn tin: mimosa.dayhoc.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

 

Giới thiệu về trường MIMOSA

Giới thiệu chung về trường mầm non MIMOSA-Đà Lạt

Giới thiệu chung về trường mầm non MIMOSA-Đà Lạt Trường mầm non MIMOSA đóng trên địa bàn phường 2 thành phố Đà Lạt, đối diện với cổng Ban chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng, trường thành lập năm 2010 với khuôn viên rộng đẹp và trang thiết bị hiện đại phù hợp với hoạt...

Thăm dò ý kiến

Bạn biết gì về trường mầm non MIMOSA?

Là một trường có khuôn viên rộng, đẹp, thoáng mát

Phòng học và trò chơi rất phụ hợp với bé

Có đội ngũ kinh nghiệm và giàu tình cảm

Tất cả các ý kiến trên

Hình ảnh hoạt động các Bé

Ảnh đẹp của bé 2011
90 photos | 15378 view
Hình ảnh của các bé
27 photos | 13672 view

+ Xem tất cả